Thủ tục làm thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 cho người lao động nước ngoài
Thẻ tạm trú diện lao động (ký hiệu LĐ1, LĐ2) là văn bản do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (visa), cho phép người lao động xuất, nhập cảnh nhiều lần và cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong thời hạn của thẻ mà không cần làm thủ tục gia hạn visa lẻ.
Căn cứ theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hợp nhất số 62-VBHN-VPQH 2026), thẻ tạm trú lao động được phân loại chính xác thành hai nhóm:
Thẻ tạm trú LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác).
Thẻ tạm trú LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có Giấy phép lao động (Work Permit).
1. Thời hạn và quyền lợi của thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2
Thời hạn sử dụng tối đa
Căn cứ Điều 38 Luật 62-VBHN-VPQH, Thẻ tạm trú LĐ1 và LĐ2 có thời hạn cấp tối đa là 02 năm (24 tháng).
Quy định ngắn hơn thời hạn hộ chiếu: Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Phụ thuộc vào Giấy phép lao động: Thời hạn thẻ tạm trú LĐ2 sẽ được cấp tương ứng theo thời hạn ghi trên Giấy phép lao động (tối đa 2 năm).
Quyền lợi dành cho người sở hữu Thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2
Tự do xuất nhập cảnh: Được phép xuất, nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn của thẻ mà không tốn chi phí hay thời gian xin visa đơn lẻ.
Quyền bảo lãnh người thân: Người nước ngoài sở hữu Thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 có quyền làm thủ tục bảo lãnh cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi sang Việt Nam sinh sống và xin cấp Thẻ tạm trú Thăm thân (ký hiệu TT) đi kèm.
Mở tài khoản & Giao dịch: Thuận tiện trong việc mở tài khoản ngân hàng, mua căn hộ chung cư (theo quy định nhà ở), đăng ký bằng lái xe và thực hiện các giao dịch dân sự, kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam.
2. Điều kiện để cấp thẻ tạm trú lao động
Để được Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp Thẻ tạm trú LĐ1 hoặc LĐ2, người lao động và doanh nghiệp bảo lãnh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Có Giấy phép lao động hợp pháp: Đã được Sở Nội vụ/Ban quản lý KCN cấp Giấy phép lao động (đối với diện LĐ2) hoặc Văn bản xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ (đối với diện LĐ1)
Hộ chiếu còn hạn dài: Hộ chiếu gốc còn thời hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng (để đảm bảo điều kiện xin thẻ 1 - 2 năm).
Cư trú hợp pháp tại Việt Nam: Đang tạm trú tại Việt Nam bằng visa/E-visa đúng mục đích lao động hoặc thương mại, và đã thực hiện khai báo tạm trú đầy đủ với Công an xã/phường/thị trấn nơi lưu trú.
Doanh nghiệp bảo lãnh hoạt động hợp pháp: Công ty/Tổ chức tuyển dụng lao động hoạt động đúng theo Giấy phép đăng ký kinh doanh/Đăng ký đầu tư và không vi phạm pháp luật.
Không thuộc diện bị cấm/tạm hoãn cư trú: Người lao động không nằm trong danh sách thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh hoặc cưỡng chế xuất cảnh.
3. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị chi tiết
Đơn vị bảo lãnh và người lao động nước ngoài cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các văn bản sau:
3.1. Giấy tờ từ phía Doanh nghiệp/Tổ chức bảo lãnh
Mẫu NA16: Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức (áp dụng đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ lần đầu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh).
Giấy phép đăng ký kinh doanh / Giấy phép đầu tư / Quyết định thành lập: Bản sao chứng thực.
Mẫu NA8: Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (có dán ảnh 2x3cm và đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp bảo lãnh).
3.2. Giấy tờ cá nhân của Người lao động nước ngoài
Hộ chiếu gốc: Còn hạn theo quy định và còn trang trống.
Giấy phép lao động gốc hoặc Văn bản xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ: Bản gốc hoặc bản sao công chứng.
02 Ảnh chân dung: Kích thước 2x3cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính râm, chụp không quá 6 tháng.
Xác nhận đăng ký tạm trú: Bản in xác nhận đăng ký tạm trú trực tuyến qua Cổng thông tin Công an tỉnh/thành phố hoặc Giấy xác nhận tạm trú do Công an xã/phường/đặc khu cấp.
4. Quy trình 4 bước xin cấp thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2
Bước 1: Hoàn tất việc xin Giấy phép lao động
Doanh nghiệp bảo lãnh thực hiện thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động (hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ) tại Cơ quan quản lý lao động địa phương.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Người đại diện theo pháp luật hoặc nhân viên được ủy quyền của doanh nghiệp mang bộ hồ sơ đầy đủ nộp tại một trong các địa điểm:
Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:
Hà Nội: Số 69 Mạc Thái Tổ, P. Yên Hoà
TP. Hồ Chí Minh: 333–337 Nguyễn Trãi
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh/thành phố: Nơi doanh nghiệp bảo lãnh đặt trụ sở chính.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và đóng lệ phí Nhà nước
Cán bộ xuất nhập cảnh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác: Tiếp nhận, cấp Giấy hẹn trả kết quả và hướng dẫn nộp lệ phí cấp Thẻ tạm trú theo quy định.
Nếu hồ sơ thiếu sót: Cán bộ phát Phiếu hướng dẫn nộp bổ sung văn bản.
Bước 4: Nhận kết quả Thẻ tạm trú
Đến ngày ghi trên Giấy hẹn (thường từ 05 đến 07 ngày làm việc), đại diện doanh nghiệp mang Giấy hẹn, Căn cước công dân đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh để nhận lại Hộ chiếu và Thẻ tạm trú LĐ1/LĐ2 mới.
5. Lệ phí cấp thẻ tạm trú lao động theo quy định
Lệ phí cấp Thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 được thu bằng Đồng Việt Nam (VND) theo mức quy định của Bộ Tài chính:
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm: 145 USD / thẻ.
Thẻ tạm trú có thời hạn đúng 02 năm: 145 USD / thẻ.
(Lưu ý: Trường hợp hồ sơ bị từ chối do không đủ điều kiện pháp lý sau khi kiểm tra, lệ phí cấp thẻ sẽ được giải quyết theo quy định xử lý tài chính xuất nhập cảnh).
6. Mức xử phạt vi phạm khi sử dụng lao động & cư trú trái quy định
Chủ cơ sở lưu trú, doanh nghiệp bảo lãnh và người lao động nước ngoài cần tuân thủ nghiêm túc các quy định về thời hạn tạm trú và Giấy phép lao động. Mọi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội):
Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền áp dụng | Chế tài bổ sung / Biện pháp khắc phục |
Khai không đúng sự thật để được cấp Thẻ tạm trú/Visa | 2.000.000đ – 4.000.000đ | Hủy bỏ giá trị sử dụng của Thẻ tạm trú. |
Không làm thủ tục cấp đổi/gia hạn khi Thẻ tạm trú hết hạn | 3.000.000đ – 5.000.000đ | Buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam. |
Cơ sở lưu trú không thực hiện đăng ký tạm trú cho người lao động | 4.000.000đ – 8.000.000đ | Áp dụng với vi phạm từ 09 người trở lên. |
Người nước ngoài làm việc không có GPLĐ hoặc Visa LĐ | 15.000.000đ – 25.000.000đ | Trục xuất / Cưỡng chế xuất cảnh khỏi Việt Nam. |
7. Những lưu ý quan trọng để xin thẻ tạm trú LĐ thành công
Khớp nối thời hạn Giấy phép lao động và Hộ chiếu: Thẻ tạm trú LĐ2 phụ thuộc hoàn toàn vào thời hạn của Giấy phép lao động và Hộ chiếu. Nếu Hộ chiếu còn hạn dưới 2 năm, thẻ tạm trú sẽ bị rút ngắn theo thời hạn hộ chiếu.
Nộp hồ sơ trước khi gia hạn: Doanh nghiệp nên chủ động thực hiện nộp hồ sơ xin cấp Thẻ tạm trú trước khi visa hoặc thẻ tạm trú cũ hết hạn từ 10 đến 15 ngày để tránh rủi ro quá hạn.
Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp làm việc: Khi người lao động chuyển sang làm việc cho công ty mới, bắt buộc phải làm lại Giấy phép lao động mới và thu hồi Thẻ tạm trú cũ do công ty trước bảo lãnh để xin cấp Thẻ tạm trú mới.
8. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Thẻ tạm trú LĐ2 có gia hạn trực tiếp được không hay phải làm mới?
Khi Thẻ tạm trú LĐ2 chuẩn bị hết hạn, nếu Giấy phép lao động vẫn còn hạn hoặc đã được gia hạn thành công, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Thẻ tạm trú LĐ2 mới (thường gọi là gia hạn thẻ tạm trú) theo quy định.
Có thể làm Thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 cho người nước ngoài đang dùng Visa du lịch (DL) không?
Có. Nếu người nước ngoài nhập cảnh bằng Visa DL nhưng sau đó được cấp Giấy phép lao động hợp pháp tại Việt Nam, doanh nghiệp hoàn toàn có thể làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa sang LĐ2 và cấp Thẻ tạm trú ngay tại Việt Nam mà không bắt buộc phải xuất cảnh.
Thực hiện đúng thủ tục xin Thẻ tạm trú diện LĐ1, LĐ2 giúp người lao động nước ngoài an tâm làm việc và cống hiến lâu dài tại Việt Nam. Sự tuân thủ pháp luật xuất nhập cảnh cũng giúp doanh nghiệp khẳng định uy tín, đảm bảo nguồn nhân lực quốc tế chất lượng cao và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
