Thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Sở tài chính 2026

Dựa trên nội dung pháp lý chính thức tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 và nghị định 296/2026 của Chính Phủ về Đăng ký doanh nghiệp, dưới đây là nội dung chi tiết về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNĐN) đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).

I. NHẬN ĐỊNH SƠ BỘ (DÀNH CHO HỒ SƠ NĐTNĐN ĐÃ CÓ IRC)

  • Hiện trạng pháp lý: Nhà đầu tư đã hoàn thành giai đoạn đầu tư dự án và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Bước tiếp theo là thành lập tổ chức kinh tế (doanh nghiệp) tại Việt Nam để vận hành dự án.
  • Các điểm cần lưu ý ngay:
    1. Thông tin cá nhân/Tổ chức NĐTNĐN chưa hợp pháp hóa: Hồ sơ pháp lý của cá nhân/tổ chức nước ngoài (Hộ chiếu, Giấy ĐKKD của công ty mẹ ở nước ngoài) nếu không được Hợp pháp hóa lãnh sự (HPHLS) và dịch thuật công chứng đúng quy định sẽ bị từ chối tiếp nhận.
    2. Thông tin không thống nhất giữa IRC và Hồ sơ ĐKKD: Tên doanh nghiệp, vốn điều lệ, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật và tỷ lệ góp vốn trong Hồ sơ ĐKKD phải khớp chính xác tuyệt đối với thông tin đã phê duyệt tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).
    3. Ngành nghề kinh doanh: Phải tuân thủ ngành nghề được phép ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đối chiếu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
    4. Xác thực điện tử cho người ủy quyền/người đại diện: Khi nộp hồ sơ trực tuyến, các bên ký/ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký phải thực hiện xác thực điện tử theo quy định.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC

  • Luật Doanh nghiệp ngày 17/06/2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025);
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp:
    • Điều 10: Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều 11: Kê khai thông tin cá nhân.
    • Điều 12: Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều 24 (Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5): Hồ sơ đăng ký công ty TNHH, công ty cổ phần có yếu tố nước ngoài.
    • Điều 31, Điều 37, Điều 38, Điều 39: Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tiếp và qua mạng thông tin điện tử.

III. KHUNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN ĐỘT PHÁ

  1. CÓ ĐIỀU KIỆN KHẮT KHE:
    • Nhà đầu tư nước ngoài khi đăng ký kinh doanh phải chịu sự quản lý nhà nước về ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
    • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư và phạm vi hoạt động bắt buộc phải tuân thủ đúng nội dung ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).
  2. Quy định PHÁP LUẬT CHO PHÉP rõ ràng:
    • Nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp IRC có quyền đăng ký thành lập tổ chức kinh tế (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, v.v.) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.
  3. HƯỚNG XỬ LÝ HỒ SƠ TỐI ƯU:
    • Chuẩn hóa hồ sơ nhân sự: Đối với cá nhân/người đại diện chưa có Số định danh cá nhân tại Việt Nam, kê khai chính xác và nộp bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực theo quy định.
    • Cấu trúc Điều lệ Doanh nghiệp: Biên soạn Điều lệ tối ưu phân quyền giữa Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị và Người đại diện theo pháp luật, đồng thời bảo đảm cơ chế biểu quyết bảo vệ tối đa quyền lợi của NĐTNĐN.
    • Thực hiện ĐKKD qua mạng: Sử dụng Tài khoản định danh điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để rút ngắn thời gian và tối ưu hóa luồng xử lý hành chính.

IV. QUY TRÌNH THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ & ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

1. Bảng danh mục thành phần hồ sơ chuẩn hóa

(Áp dụng cho Công ty TNHH/Công ty Cổ phần do NĐTNĐN đã được cấp IRC thành lập)

STT

Tên loại giấy tờ / Hồ sơ

Số lượng

Yêu cầu chuẩn hóa Pháp lý

1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định)

01 bản chính

Ký trực tiếp hoặc ký số. Người ký là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền.

2

Điều lệ công ty

01 bản chính

Có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông sáng lập là cá nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.

3

Danh sách thành viên (đối với Cty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập/cổ đông NĐTNĐN (đối với Cty Cổ phần)

01 bản chính

Lập theo mẫu chuẩn, thể hiện rõ tỷ lệ phần vốn góp/cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài.

4

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

01 bản sao

Bản sao chứng thực (trừ trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt quy định tại Khoản 5 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

5

Giấy tờ pháp lý của Chủ sở hữu / Thành viên / Cổ đông sáng lập / Người đại diện theo pháp luật:

- Đối với cá nhân: Hộ chiếu còn hiệu lực (nếu không có số định danh cá nhân).

- Đối với tổ chức: Giấy ĐKKD / Quyết định thành lập / Giấy tờ tương đương.

01 bản sao

- Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo quy định.

- Nếu đã có Số định danh cá nhân thì kê khai thông tin và không bắt buộc nộp bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân.

6

Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (nếu nhà đầu tư là tổ chức) kèm Giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo ủy quyền

01 bản sao/bản chính

Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng đối với văn bản cấp ở nước ngoài.

7

Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục ĐKKD (nếu không phải Người ĐDTPL trực tiếp nộp) kèm Giấy tờ cá nhân người được ủy quyền

01 bản chính

Không bắt buộc công chứng, chứng thực nếu ủy quyền cho cá nhân; hoặc Hợp đồng ủy quyền/Giấy giới thiệu nếu ủy quyền cho tổ chức.

2. Chi tiết Luồng thực hiện thủ tục

  • Cơ quan tiếp nhận & xử lý:
    • Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
    • Hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao (đối với doanh nghiệp đặt trụ sở trong khu công nghệ cao).
  • Hình thức nộp hồ sơ:
    • Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử.
    • Hoặc nộp trực tiếp / gửi qua dịch vụ bưu chính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
  • Thời gian xử lý:
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
    • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
  • Hình thức nhận kết quả:
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) bản điện tử và/hoặc bản giấy.

V. LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ BẮT BUỘC

  1. Lệ phí Nhà nước về đăng ký doanh nghiệp:
    • Mức thu, chế độ thu, nộp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử theo các chính sách khuyến khích dịch vụ công trực tuyến).
  2. Chi phí pháp lý bổ trợ bắt buộc:
    • Chi phí Hợp pháp hóa lãnh sự & Dịch thuật công chứng: Áp dụng cho các hồ sơ, giấy tờ pháp lý của NĐTNĐN do cơ quan nước ngoài cấp.
    • Phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp: Nộp đồng thời tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
    • Phí dịch vụ bưu chính (nếu chọn hình thức nhận kết quả bản giấy qua bưu điện).

Liên hệ tư vấn (CTA)

CÔNG TY TNHH DU LỊCH QUỐC TẾ INBOUND VIỆT NAM là đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân và sở hữu trí tuệ hợp pháp, quy tụ đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn đầu tư FDI, xin cấp giấy phép lao động, visa và thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Chúng tôi mang đến giải pháp trọn gói, an toàn pháp lý và tối ưu thời gian cho các nhà đầu tư quốc tế khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam.

CÔNG TY TNHH DU LỊCH QUỐC TẾ INBOUND VIỆT NAM

  • Mã số doanh nghiệp: 0108967667
  • Website: tuvanquanly.com
  • Trụ sở chính: Số 16 Nguyễn Văn Ngọc, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội
  • Chi nhánh: Số 174 Đường Ba Tháng Hai, Phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

 

085.7788.678
Zalo ChatZalo Chat
Facebook MessengerFacebook Messenger
Gửi Email
Whats app
{"nalias":"thu-tuc-dang-ky-doanh-nghiep-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-so-tai-chinh-2026","lang":"2","cattype":"0","catid":"223","catroot":"204","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}