Hướng dẫn chuyển đổi mục đích visa sang thăm thân không cần xuất cảnh mới nhất
1. Có được chuyển đổi visa sang visa thăm thân mà không cần xuất cảnh?
Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam bằng visa du lịch (DL), thương mại (DN1, DN2), visa điện tử (EV) hoặc diện miễn thị thực trước đây thường phải xuất cảnh khỏi Việt Nam (thực hiện thủ tục Visa Run) rồi mới xin lại visa thăm thân mới.
Căn cứ Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH), pháp luật Việt Nam cho phép người nước ngoài được chuyển đổi mục đích sử dụng thị thực ngay tại Việt Nam mà không cần xuất cảnh nếu thuộc trường hợp: Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh.
Quy định này giúp gia đình người lao động, nhà đầu tư nước ngoài hoặc công dân Việt Nam có người thân là người nước ngoài tiết kiệm chi phí di chuyển, tối ưu thời gian và đảm bảo sự gắn kết gia đình liên tục tại Việt Nam.
2. Phân loại visa thăm thân việt nam theo đối tượng bảo lãnh
Căn cứ quy định pháp lý hiện hành, visa và thẻ tạm trú thăm thân được chia làm 2 ký hiệu chính tùy thuộc vào đối tượng đứng ra bảo lãnh:
Ký hiệu Thị thực / Thẻ | Đối tượng cấp | Thời hạn tối đa cấp Visa | Quyền lợi Thẻ Tạm Trú (TRC) |
Visa / TRC Thăm thân (Ký hiệu TT) | Cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp visa LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2; hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. | Visa cấp tối đa 12 tháng. | Được cấp Thẻ tạm trú TT tối đa 03 năm (hoặc đi theo thời hạn thẻ của người bảo lãnh). |
Visa Thăm thân (Ký hiệu VR) | Cấp cho người nước ngoài vào thăm thân nhân hoặc với mục đích khác. | Visa cấp tối đa 06 tháng (180 ngày). | Không được cấp Thẻ tạm trú (chỉ cấp Visa VR ngắn hạn). |
3. Điều kiện để chuyển đổi visa sang diện thăm thân tại chỗ
Để thực hiện thủ tục chuyển đổi visa sang diện thăm thân trực tiếp tại Việt Nam, các bên cần thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân: Có giấy tờ chứng minh mối quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình...).
Điều kiện người bảo lãnh:
Nếu người bảo lãnh là công dân Việt Nam: Có Căn cước công dân và đăng ký hộ khẩu/thường trú hợp pháp tại Việt Nam.
Nếu người bảo lãnh là người nước ngoài: Phải có Visa/Thẻ tạm trú còn hạn thuộc các diện cho phép bảo lãnh người thân (LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3...) và có công ty/tổ chức bảo lãnh song song.
Hộ chiếu hợp lệ: Hộ chiếu gốc còn thời hạn tối thiểu 13 tháng (nếu đề nghị cấp Thẻ tạm trú TT) hoặc còn ít nhất 6 tháng (nếu chuyển đổi sang Visa).
Cư trú hợp pháp: Đang tạm trú tại Việt Nam bằng visa/E-visa còn hạn và đã khai báo tạm trú đầy đủ với công an địa phương.
Hợp pháp hóa lãnh sự: Các giấy tờ do nước ngoài cấp chứng minh quan hệ thân nhân phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo đúng quy định.
4. Danh mục hồ sơ chuyển đổi visa sang thăm thân chi tiết
Một bộ hồ sơ đầy đủ để xin chuyển đổi visa sang diện thăm thân cần chuẩn bị các giấy tờ thuộc hai trường hợp bảo lãnh sau:
Trường hợp 1: Công dân Việt Nam bảo lãnh người thân nước ngoài
Hộ chiếu gốc: Đang còn hạn theo quy định kèm visa/thẻ tạm trú hiện tại của người nước ngoài.
Mẫu NA5: Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú, chuyển đổi mục đích thị thực cho người nước ngoài (có xác nhận của Công an xã/phường nơi người bảo lãnh thường trú).
Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân: Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn... (đã Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng nếu do nước ngoài cấp).
Giấy tờ của người bảo lãnh: Bản sao Căn cước công dân của người bảo lãnh Việt Nam.
Xác nhận đăng ký tạm trú: Giấy xác nhận tạm trú do Công an xã/phường/thị trấn cấp hoặc bản in xác nhận tạm trú qua hệ thống điện tử.
Trường hợp 2: Người nước ngoài (có Visa/TRC Lao động, Đầu tư) bảo lãnh người thân
Hộ chiếu gốc: Đang còn hạn của người được bảo lãnh.
Mẫu NA16: Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bảo lãnh người lao động/nhà đầu tư.
Mẫu NA5: Tờ khai có xác nhận và đóng dấu của Doanh nghiệp/Tổ chức bảo lãnh.
Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình: Đã Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.
Giấy tờ của người bảo lãnh: Bản sao Hộ chiếu, Thẻ tạm trú/Visa và Giấy phép lao động/Giấy chứng nhận đầu tư của người bảo lãnh tại Việt Nam.
Bản sao chứng thực Giấy phép kinh doanh/Đăng ký đầu tư: Của Doanh nghiệp đứng ra bảo lãnh tổ chức.
5. Quy trình chuyển đổi visa thăm thân không bắt buộc xuất cảnh
Bước 1: Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ chứng minh quan hệ
Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy khai sinh do cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp bắt buộc phải được Hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở nước sở tại (hoặc Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam) và tiến hành Dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Người bảo lãnh hoặc đại diện doanh nghiệp bảo lãnh mang trọn bộ hồ sơ đến nộp tại:
Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:
Tại Hà Nội: Số 69 Mạc Thái Tổ, P. Yên Hoà, Hà Nội
Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 333–337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố: Nơi người bảo lãnh Việt Nam thường trú hoặc nơi doanh nghiệp bảo lãnh đặt trụ sở chính.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và thanh toán lệ phí
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ: Cán bộ cấp giấy hẹn trả kết quả và hướng dẫn nộp lệ phí Nhà nước theo quy định.
Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện: Cán bộ phát phiếu hướng dẫn bổ sung các văn bản cần thiết.
Bước 4: Nhận kết quả Visa hoặc Thẻ tạm trú mới
Đến ngày ghi trên giấy hẹn (thường từ 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ), người nộp hồ sơ mang giấy hẹn và Căn cước công dân đến nhận lại Hộ chiếu đã được dán Visa Thăm thân (TT, VR) mới hoặc nhận Thẻ tạm trú (TRC TT).
6. Mức phạt mới với các vi phạm liên quan đến cư trú & khai báo
Việc tự ý cư trú quá hạn, không chuyển đổi visa phù hợp hoặc khai báo gian dối có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội):
Khai không đúng sự thật để được cấp Visa/Thẻ tạm trú/giấy tờ cư trú: Phạt tiền từ 2.000.000đ – 4.000.000đ.
Không làm thủ tục cấp đổi, cấp lại hoặc gia hạn visa/thẻ tạm trú khi đã hết hạn: Phạt tiền từ 3.000.000đ – 5.000.000đ.
Cơ sở lưu trú/Chủ nhà không thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài: Phạt tiền từ 4.000.000đ – 8.000.000đ đối với hành vi vi phạm từ 09 người trở lên.
Cố tình cư trú quá hạn trái phép kéo dài: Bị áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc xuất cảnh hoặc Trục xuất khỏi Việt Nam, cấm nhập cảnh có thời hạn.
7. Những lưu ý quan trọng tránh trượt hồ sơ chuyển đổi visa thăm thân
Thời hạn Hợp pháp hóa lãnh sự: Kiểm tra kỹ hiệu lực dấu hợp pháp hóa lãnh sự trên giấy chứng minh quan hệ gia đình (một số cơ quan XNC yêu cầu giấy tờ cấp không quá 6 tháng hoặc còn nguyên giá trị pháp lý).
Nộp hồ sơ sớm: Tiến hành nộp hồ sơ chuyển đổi trước khi visa hiện tại hết hạn ít nhất 7 – 10 ngày để phòng ngừa thời gian thẩm định kéo dài hoặc cần bổ sung giấy tờ.
Đồng bộ địa chỉ cư trú: Địa chỉ người nước ngoài tạm trú trên Tờ khai NA5 phải khớp 100% với dữ liệu đã khai báo trên Hệ thống khai báo tạm trú điện tử của Công an địa phương.
8. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Visa du lịch (DL) hoặc E-visa có đổi trực tiếp sang Visa Thăm thân được không?
Có. Căn cứ Luật 62/VBHN-VPQH, người nước ngoài nhập cảnh bằng Visa DL hoặc E-visa nếu có giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang làm việc/đầu tư hợp pháp tại Việt Nam thì hoàn toàn đủ điều kiện chuyển đổi sang Visa/Thẻ tạm trú Thăm thân mà không cần xuất cảnh.
Con trên 18 tuổi của người lao động nước ngoài có được xin Thẻ tạm trú Thăm thân (TT) không?
Theo quy định tại Luật 62/VBHN-VPQH, Thẻ tạm trú ký hiệu TT chỉ cấp cho con dưới 18 tuổi của người nước ngoài. Trường hợp con từ 18 tuổi trở lên chỉ có thể xem xét xin cấp Visa Thăm thân ngắn hạn (ký hiệu VR) có thời hạn tối đa 6 tháng.
Thủ tục chuyển đổi mục đích visa sang thăm thân tại chỗ mang lại sự tiện lợi lớn cho các gia đình có người thân là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Nắm rõ quy định, chuẩn bị chính xác giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự và tuân thủ các quy định cư trú sẽ giúp quá trình cấp phép diễn ra nhanh chóng, đúng pháp luật.
