Hướng dẫn chuyển đổi mục đích visa sang lao động không cần xuất cảnh mới nhất 2026
1. Có được chuyển đổi mục đích visa sang lao động mà không cần xuất cảnh không?
Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam bằng visa du lịch (DL), thương mại (DN1, DN2), visa điện tử (EV) hoặc diện miễn thị thực trước đây thường phải xuất cảnh khỏi Việt Nam (thực hiện thủ tục Visa Run) rồi mới xin cấp visa lao động mới.
Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hợp nhất số 62-VBHN-VPQH 2026), thị thực có thể được chuyển đổi mục đích tại chỗ mà không bắt buộc phải xuất cảnh nếu thuộc các trường hợp pháp luật cho phép. Trong đó, trường hợp có Giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong những diện ưu tiên hàng đầu.
2. Điều kiện chuyển đổi mục đích visa sang visa lao động tại chỗ
Để thực hiện thành công thủ tục chuyển đổi visa lao động ngay tại Việt Nam, người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Hộ chiếu hợp lệ: Hộ chiếu gốc của người nước ngoài phải còn thời hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng (nếu muốn làm Thẻ tạm trú 2 năm) hoặc tối thiểu 6 tháng (nếu cấp visa LĐ).
Có Giấy phép lao động hợp pháp: Đã được Cục Việc làm hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc Văn bản xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ.
Có Công ty/Tổ chức bảo lãnh: Doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng người lao động nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và trực tiếp làm thủ tục nộp hồ sơ bảo lãnh.
Visa/Thời hạn tạm trú còn hiệu lực: Người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, visa hiện tại còn hạn và đã thực hiện khai báo tạm trú đầy đủ theo đúng quy định.
Không vi phạm pháp luật Việt Nam: Người nước ngoài không thuộc các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh hoặc thuộc diện bị cưỡng chế buộc xuất cảnh theo quy định pháp luật.
3. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị chi tiết
Quy trình nộp hồ sơ yêu cầu sự chuẩn bị chính xác và đầy đủ các văn bản pháp lý. Doanh nghiệp và người lao động chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
Tài liệu từ phía Doanh nghiệp/Tổ chức bảo lãnh
Mẫu NA16: Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (dành cho doanh nghiệp làm thủ tục lần đầu trên Cục Quản lý xuất nhập cảnh).
Giấy phép đăng ký kinh doanh / Giấy phép đầu tư: Bản sao chứng thực.
Mẫu NA5: Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú, chuyển đổi mục đích thị thực cho người nước ngoài (có đóng dấu xác nhận của Công ty bảo lãnh).
Tài liệu từ phía Người lao động nước ngoài
Hộ chiếu gốc: Còn hạn theo quy định và còn trang trống.
Giấy phép lao động gốc hoặc Văn bản xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ.
Xác nhận khai báo tạm trú: Bản in xác nhận đăng ký tạm trú qua hệ thống điện tử hoặc Giấy xác nhận tạm trú do Công an xã/phường/đặc khu cấp.
4. Quy trình 4 bước chuyển đổi visa lao động tại việt nam
Bước 1: Xin cấp Giấy phép lao động (Work Permit)
Trước khi làm thủ tục chuyển đổi visa, doanh nghiệp bảo lãnh phải hoàn tất thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và nộp hồ sơ cấp Giấy phép lao động tại cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Doanh nghiệp bảo lãnh chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo hướng dẫn ở Mục 3 và nộp trực tiếp tại một trong hai cơ quan:
Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an: Tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh.
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh/thành phố: Nơi doanh nghiệp bảo lãnh đặt trụ sở chính.
Bước 3: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đóng lệ phí
Cán bộ xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ:
Nếu hồ sơ đầy đủ: Đưa giấy hẹn trả kết quả và hướng dẫn nộp lệ phí Nhà nước theo quy định.
Nếu hồ sơ thiếu hoặc sai sót: Cán bộ hướng dẫn bổ sung, sửa đổi kịp thời.
Bước 4: Nhận kết quả Chuyển đổi Visa / Thẻ tạm trú
Đến ngày hẹn trên giấy hẹn, đại diện doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền mang giấy hẹn và Căn cước công dân đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh để nhận lại Hộ chiếu đã được dán Visa lao động mới (ký hiệu LĐ1 hoặc LĐ2) hoặc Thẻ tạm trú (TRC).
5. Thời gian xử lý và phân loại visa lao động
Thời gian thẩm định và trả kết quả thông thường từ 05 đến 07 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tùy vào nhu cầu sử dụng và loại Giấy phép lao động, người nước ngoài sẽ được cấp một trong hai hình thức cư trú sau:
Visa Lao động (Ký hiệu LĐ1, LĐ2): Có thời hạn tối đa 12 tháng (1 năm). Phù hợp cho người lao động làm việc ngắn hạn hoặc chưa đủ điều kiện làm Thẻ tạm trú.
Thẻ tạm trú Lao động (TRC LĐ1, LĐ2): Có thời hạn tối đa 02 năm theo thời hạn của Giấy phép lao động. Người sở hữu Thẻ tạm trú được phép xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần mà không cần xin visa lẻ.
Phân biệt ký hiệu:
LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác).
LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
6. Mức phạt khi cư trú quá hạn hoặc khai báo sai mục đích
Việc cố tình làm việc khi chưa chuyển đổi visa sang visa lao động hợp pháp hoặc để cư trú quá hạn sẽ chịu các hình phạt hành chính nghiêm khắc theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (Quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực an ninh, trật tự):
Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền áp dụng | Biện pháp bổ sung |
Khai không đúng sự thật để được cấp visa/thẻ tạm trú | 2.000.000đ – 4.000.000đ | Hủy bỏ giá trị sử dụng thị thực |
Không làm thủ tục cấp đổi/gia hạn visa khi đã hết hạn | 3.000.000đ – 5.000.000đ | Buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam |
Cơ sở lưu trú không thực hiện đăng ký tạm trú (từ 9 người) | 4.000.000đ – 8.000.000đ | Xử phạt trực tiếp chủ cơ sở |
Người nước ngoài làm việc không có GPLĐ/Visa LĐ | 15.000.000đ – 25.000.000đ | Trục xuất / Cưỡng chế xuất cảnh |
7. Các lưu ý quan trọng tránh trượt hồ sơ
Kiểm tra kỹ hạn Visa cũ: Cần nộp hồ sơ chuyển đổi trước khi visa hiện tại hết hạn ít nhất 7 - 10 ngày để tránh rủi ro phát sinh phạt quá hạn.
Khai báo tạm trú bắt buộc: Luôn đảm bảo thông tin tạm trú của người nước ngoài đã được cập nhật chính xác trên Hệ thống khai báo tạm trú điện tử của Công an tỉnh/thành phố.
Tính chính xác của thông tin: Thông tin trên Giấy phép lao động, Hộ chiếu và Tờ khai NA5 phải trùng khớp hoàn toàn 100%.
