Điều kiện và hồ sơ xin thẻ tạm trú đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3)
Thẻ tạm trú (TRC - Temporary Residence Card) dành cho nhà đầu tư là văn bản do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần hoặc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Thẻ tạm trú đầu tư không chỉ đóng vai trò như một thị thực (visa) dài hạn cho phép xuất nhập cảnh nhiều lần không cần xin visa lẻ, mà còn là căn cứ pháp lý để nhà đầu tư an tâm sinh sống, làm việc và thực hiện các hoạt động kinh doanh hợp pháp.
Căn cứ theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hợp nhất số 62-VBHN-VPQH), thẻ tạm trú diện đầu tư được phân loại chính xác dựa trên quy mô giá trị vốn góp hoặc tiêu chí dự án đầu tư. Việc nắm vững quy định phân loại giúp nhà đầu tư xác định đúng quyền lợi về thời hạn thẻ cũng như chuẩn bị chính xác hồ sơ theo yêu cầu.
1. Phân loại thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2, ĐT3 theo mức vốn góp
Chính sách pháp luật Việt Nam phân định rõ ràng quyền lợi thời hạn cư trú tương ứng với mức độ đóng góp nguồn vốn của nhà đầu tư vào nền kinh tế. Cụ thể các diện thẻ tạm trú đầu tư bao gồm:
Phân loại Thẻ | Mức Vốn Góp / Tiêu Chí Dự Án | Thời Hạn Thẻ Tối Đa | Quyền Lợi Nổi Bật |
Thẻ tạm trú ĐT1 | Vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. | Tối đa 10 năm. | • Thời hạn lưu trú dài nhất. • Được bảo lãnh vợ/chồng, con dưới 18 tuổi xin Thẻ tạm trú thăm thân (TT). |
Thẻ tạm trú ĐT2 | Vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích phát triển đầu tư. | Tối đa 05 năm. | • Được bảo lãnh người thân (vợ/chồng, con dưới 18 tuổi) làm Thẻ tạm trú TT. • Xuất nhập cảnh tự do trong thời hạn thẻ. |
Thẻ tạm trú ĐT3 | Vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. | Tối đa 03 năm. | • Được bảo lãnh người thân làm Thẻ tạm trú TT. • Miễn làm visa khi ra vào Việt Nam. |
(Lưu ý: Visa ĐT4) | Vốn góp dưới 03 tỷ đồng. | Tối đa 12 tháng. | Không đủ điều kiện cấp Thẻ tạm trú (Chỉ cấp Visa ĐT4 ngắn hạn). |
2. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú đầu tư ĐT1, ĐT2, ĐT3
Để được Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp Thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3, nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh phải đáp ứng các điều kiện tiên quyết sau:
Tư cách nhà đầu tư hợp pháp: Có tên trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), hoặc Giấy xác nhận góp vốn/mua cổ phần hợp pháp theo Luật Đầu tư.
Đủ hạn mức vốn góp: Mức vốn góp thực tế phải đạt từ 03 tỷ đồng trở lên (để thuộc diện ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3).
Chứng minh đã góp vốn thực tế: Tiền góp vốn phải được chuyển qua Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) hoặc gián tiếp (IICA) mở tại ngân hàng hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Hộ chiếu hợp lệ: Hộ chiếu gốc của nhà đầu tư còn thời hạn sử dụng dài hơn thời hạn thẻ tạm trú đề nghị ít nhất 30 ngày.
Cư trú hợp pháp: Đang tạm trú tại Việt Nam bằng visa/E-visa đúng mục đích đầu tư hoặc diện được phép chuyển đổi, và đã đăng ký tạm trú đầy đủ với Công an địa phương.
Không vi phạm pháp luật: Không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh, chưa chấp hành xong hình phạt hoặc các quyết định xử phạt hành chính.
3. Danh mục hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2, ĐT3 chi tiết
Mỗi bộ hồ sơ xin cấp Thẻ tạm trú đầu tư cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác theo các nhóm tài liệu sau:
3.1. Giấy tờ pháp lý của Doanh nghiệp/Tổ chức bảo lãnh
Mẫu NA16: Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (áp dụng với doanh nghiệp nộp hồ sơ lần đầu).
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC): Bản sao công chứng còn hiệu lực.
3.2. Giấy tờ cá nhân của Nhà đầu tư nước ngoài
Hộ chiếu gốc: Còn hạn theo quy định và còn trang trống.
Mẫu NA8: Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (có dán ảnh và đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp bảo lãnh).
02 Ảnh chân dung: Kích thước 2x3cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính râm, chụp không quá 6 tháng.
Xác nhận khai báo tạm trú: Bản in xác nhận đăng ký tạm trú trực tuyến hoặc Giấy xác nhận tạm trú do Công an xã/phường/thị trấn cấp.
3.3. Giấy tờ chứng minh tư cách và giá trị vốn góp (Bắt buộc)
Bản sao công chứng IRC / ERC / Điều lệ công ty: Có ghi nhận tỷ lệ và giá trị vốn góp của nhà đầu tư.
Chứng từ góp vốn ngân hàng: Văn bản xác nhận của Ngân hàng về việc nhà đầu tư đã góp đủ số tiền theo đăng ký (Giấy báo Có, Xác nhận chuyển tiền vào tài khoản vốn DICA/IICA) hoặc Báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
4. Quy trình 4 bước xin cấp thẻ tạm trú đầu tư
Bước 1: Hoàn tất việc góp vốn và chuẩn hóa hồ sơ
Nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền góp vốn vào tài khoản vốn của doanh nghiệp tại Việt Nam và thu thập chứng từ ngân hàng. Chuẩn bị đầy đủ các biểu mẫu NA16, NA8 và sao y công chứng các giấy tờ pháp lý.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp mang hồ sơ đến nộp tại:
Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:
Hà Nội: Số 69 Mạc Thái Tổ, P. Yên Hoà, Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh: 333–337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh/thành phố: Nơi doanh nghiệp bảo lãnh đặt trụ sở chính.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và thanh toán lệ phí
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ cấp Giấy hẹn trả kết quả và hướng dẫn đóng lệ phí Nhà nước.
Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện: Cán bộ phát Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả Thẻ tạm trú
Đến ngày hẹn trên Giấy hẹn (thường từ 05 - 07 ngày làm việc), người nộp hồ sơ mang Giấy hẹn, Căn cước công dân đến nhận lại Hộ chiếu và Thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3.
5. Lệ phí nhà nước cấp thẻ tạm trú đầu tư
Căn cứ theo quy định về phí và lệ phí của Bộ Tài chính, mức lệ phí cấp Thẻ tạm trú hiện hành được áp dụng theo thời hạn thẻ:
Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 1 năm đến 2 năm: 145 USD / thẻ.
Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 2 năm đến 5 năm: 155 USD / thẻ.
Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 5 năm đến 10 năm: 165 USD / thẻ.
(Lưu ý: Lệ phí được nộp bằng Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá quy đổi của ngân hàng tại thời điểm nộp).
6. Mức xử phạt vi phạm khi cư trú quá hạn hoặc sai quy định
Cơ sở lưu trú, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thời hạn cư trú và khai báo. Việc chậm trễ gia hạn hoặc kê khai sai sự thật sẽ bị xử lý theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (Xử phạt VPHC trong lĩnh vực an ninh, trật tự):
Làm giả hoặc kê khai sai sự thật để được cấp Thẻ tạm trú: Phạt tiền từ 2.000.000đ – 4.000.000đ đối với cá nhân, đồng thời bị hủy bỏ giá trị Thẻ tạm trú.
Không làm thủ tục cấp đổi, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ tạm trú khi đã hết hạn: Phạt tiền từ 3.000.000đ – 5.000.000đ.
Doanh nghiệp bảo lãnh không khai báo tạm trú cho nhà đầu tư: Phạt tiền từ 4.000.000đ – 8.000.000đ đối với hành vi vi phạm.
Trường hợp cố tình ở lại trái phép kéo dài: Bị áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc xuất cảnh hoặc Trục xuất khỏi Việt Nam, cấm nhập cảnh có thời hạn.
7. Các lưu ý bắt buộc để đảm bảo tỷ lệ đậu hồ sơ 100%
Góp vốn đúng luồng tiền: Tiền góp vốn phải chuyển từ tài khoản của nhà đầu tư ở nước ngoài hoặc tài khoản thanh toán cá nhân mở tại Việt Nam vào đúng Tài khoản vốn đầu tư của công ty, tuyệt đối không nộp tiền mặt trực tiếp nếu không đúng quy định ngân hàng.
Theo dõi thời hạn Hộ chiếu: Thẻ tạm trú chỉ được cấp có thời hạn ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Nếu hộ chiếu sắp hết hạn, nhà đầu tư nên làm hộ chiếu mới trước khi xin Thẻ tạm trú.
Thủ tục bảo lãnh người thân: Chỉ nhà đầu tư thuộc diện ĐT1, ĐT2, ĐT3 mới có quyền bảo lãnh vợ/chồng, con dưới 18 tuổi xin Thẻ tạm trú thăm thân (TT) đi kèm theo thời hạn thẻ của nhà đầu tư.
8. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng (thuộc diện ĐT4) có xin được Thẻ tạm trú không?
Không. Theo Luật 62-VBHN-VPQH, nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng chỉ được cấp Visa ĐT4 ngắn hạn có thời hạn tối đa 12 tháng và không thuộc diện được cấp Thẻ tạm trú.
Thời gian xin cấp Thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2, ĐT3 mất bao nhiêu ngày?
Thời gian xử lý hồ sơ chuẩn theo quy định tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh là 05 đến 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Việc chuẩn bị chính xác điều kiện và bộ hồ sơ xin cấp Thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2, ĐT3 giúp nhà đầu tư nước ngoài tối ưu hóa thời gian, đảm bảo tư cách cư trú pháp lý dài hạn và thuận tiện trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
